Ung thư xâm lấn cổ tử cung
Tuyến áp dụng: Tuyến tỉnh trở lên.
Người thực hiện: Bác sĩ chuyên khoa phụ sản hoặc bác sĩ chuyên khoa ung thư.
Ung thư cổ tử cung là bệnh ác tính thường gặp nhất ở đường sinh dục nữ, đứng thứ hai sau ung thư vú.
Người thực hiện: Bác sĩ chuyên khoa phụ sản hoặc bác sĩ chuyên khoa ung thư.
Ung thư cổ tử cung là bệnh ác tính thường gặp nhất ở đường sinh dục nữ, đứng thứ hai sau ung thư vú.
1. Triệu chứng lâm sàng.
- Ung thư cổ tử cung xâm lấn giai đoạn sớm (hoặc giai đoạn Ib) thường không có triệu chứng, chỉ có phát hiện bệnh qua sàng lọc tế bào học.
- Ở giai đoạn muộn gây xuất huyết giữa kỳ kinh hoặc sau giao hợp, ra khí hư hôi lẫn máu.
- Ung thư cổ tử cung xâm lấn giai đoạn sớm (hoặc giai đoạn Ib) thường không có triệu chứng, chỉ có phát hiện bệnh qua sàng lọc tế bào học.
- Ở giai đoạn muộn gây xuất huyết giữa kỳ kinh hoặc sau giao hợp, ra khí hư hôi lẫn máu.
- Khi khối u lớn và hoại tử hoặc đã di căn tới thành chậu, các cơ quan khác của vùng chậu như bàng quang, niệu quản, trực tràng thì các triệu chứng nặng hơn có thể gây chèn ép và đau ở vùng thắt lưng, hoặc đau thần kinh tọa, đái ra máu.
- Ung thư cổ tử cung được chia ra 4 giai đoạn:
I. Ung thư khu trú ở cổ tử cung, không có triệu chứng.
II. Ung thư lan ra khỏi cổ tử cung nhưng chưa tới thành chậu hông, lan tới thành âm đạo nhưng chưa tới 1/3 dưới.
III. Ung thư lan tới thành chậu hông hoặc tới 1/3 dưới âm đạo.
IV. Di căn tới bàng quang, trực tràng và các cơ quan xa.
2. Khám lâm sàng.
- Tình trạng toàn thân, da niêm mạc có thiếu máu.
- Có hạch bẹn, chân có thể phù.
3. Khám phụ khoa.
- Đặt mỏ vịt: nhẹ nhàng tránh sang chấn cổ tử cung, nhìn hình dạng và kích thước cổ tử cung.
- Khám bằng tay qua âm đạo, cổ tử cung:
+ Xác định lại kích thước cổ tử cung và khối u.
+ Đánh giá sự xâm lấn của khối u vào túi cùng, dây chằng rộng 2 bên, âm đạo, thành chậu hông.
- Khám qua đường trực tràng để đánh giá khối u xâm lấn vào bàng quang, trực tràng.
4. Các xét nghiệm.
- Làm tế bào âm đạo - cổ tử cung.
I. Ung thư khu trú ở cổ tử cung, không có triệu chứng.
II. Ung thư lan ra khỏi cổ tử cung nhưng chưa tới thành chậu hông, lan tới thành âm đạo nhưng chưa tới 1/3 dưới.
III. Ung thư lan tới thành chậu hông hoặc tới 1/3 dưới âm đạo.
IV. Di căn tới bàng quang, trực tràng và các cơ quan xa.
2. Khám lâm sàng.
- Tình trạng toàn thân, da niêm mạc có thiếu máu.
- Có hạch bẹn, chân có thể phù.
3. Khám phụ khoa.
- Đặt mỏ vịt: nhẹ nhàng tránh sang chấn cổ tử cung, nhìn hình dạng và kích thước cổ tử cung.
- Khám bằng tay qua âm đạo, cổ tử cung:
+ Xác định lại kích thước cổ tử cung và khối u.
+ Đánh giá sự xâm lấn của khối u vào túi cùng, dây chằng rộng 2 bên, âm đạo, thành chậu hông.
- Khám qua đường trực tràng để đánh giá khối u xâm lấn vào bàng quang, trực tràng.
4. Các xét nghiệm.
- Làm tế bào âm đạo - cổ tử cung.
- Soi cổ tử cung: rất có ích trong việc xác định vị trí tổn thương để bấm sinh thiết. Chú ý vùng ranh giới giữa biểu mô lát và biểu mô trụ.
- Sinh thiết: bất kỳ một tổn thương nghi ngờ nào cũng cần phải sinh thiết: vùng Lugol âm tính, mô loét, nụ sùi, tổn thương mao mạch. Có khi phải khoét chóp hoặc nạo ống cổ tử cung. Đây là phương pháp tốt nhất để chẩn đoán.
- X quang:
+ Chụp phổi.
+ Chụp cắt lớp (CT scanner) để phát hiện các chuỗi hạch cạnh động mạch chủ đã bị mô ung thư xâm nhiễm.
+ Chụp thận đánh giá sự tiến triển của ung thư gây tắc nghẽn đường tiết niệu.
+ Chụp phổi.
+ Chụp cắt lớp (CT scanner) để phát hiện các chuỗi hạch cạnh động mạch chủ đã bị mô ung thư xâm nhiễm.
+ Chụp thận đánh giá sự tiến triển của ung thư gây tắc nghẽn đường tiết niệu.
- Chẩn đoán phân biệt:
+ Ra máu: u nguyên bào nuôi, lao cổ tử cung, polip cổ tử cung.
+ Ra khí hư: phân biệt với lộ tuyến cổ tử cung, sùi mào gà, loét do các bệnh LTQĐTD.
5. Điều trị: tùy thuộc vào giai đoạn.
Tuyến tỉnh: điều trị giai đoạn IA bằng phẫu thuật cắt tử cung hoàn toàn.
+ Ra máu: u nguyên bào nuôi, lao cổ tử cung, polip cổ tử cung.
+ Ra khí hư: phân biệt với lộ tuyến cổ tử cung, sùi mào gà, loét do các bệnh LTQĐTD.
5. Điều trị: tùy thuộc vào giai đoạn.
Tuyến tỉnh: điều trị giai đoạn IA bằng phẫu thuật cắt tử cung hoàn toàn.
Tuyến trung ương:
+ Giai đoạn IA: như tuyến tỉnh.
+ Giai đoạn IB-IIA: phẫu thuật kết hợp xạ trị hậu phẫu.
+ Giai đoạn IIB: xạ trị tiền phẫu + phẫu thuật + xạ trị hậu phẫu.
+ Giai đoạn III-IV: xạ trị đơn thuần.
+ Giai đoạn IA: như tuyến tỉnh.
+ Giai đoạn IB-IIA: phẫu thuật kết hợp xạ trị hậu phẫu.
+ Giai đoạn IIB: xạ trị tiền phẫu + phẫu thuật + xạ trị hậu phẫu.
+ Giai đoạn III-IV: xạ trị đơn thuần.
No comments:
Post a Comment